Các bên có quan hệ liên kết với doanh nghiệp

CÁC BÊN CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP

VĂN BẢN PHÁP LÝ

Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2020 quy định về quản thuế đối với doanh nghiệp giao dịch liên kết (Nghị định 132).

Nghị định trên đặt ra các nguyên tắc quy định nhằm giám sát kiểm soát các giao dịch giữa doanh nghiệp các bên quan hệ liên kết, nhằm ngăn chặn hành vi trốn thuế chuyển giá. Việc quản chặt chẽ các giao dịch này không chỉ bảo đảm tính công bằng trong thuế còn giúp bảo vệ quyền lợi của ngân sách nhà nước, hạn chế việc lợi dụng các giao dịch này để làm giảm nghĩa vụ thuế.

1. GIAO DỊCH LIÊN KẾT LÀ GÌ?

Các giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

2. CÁC BÊN CÓ QUAN HỆ LIÊN KẾT

Các bên quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là bên liên kết) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:

a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;

b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Căn cứ tính chất của từng loại giao dịch liên kết được quy định theo Nghị định hiện hành, VACPA phân loại thành 2 nhóm giao dịch liên kết cũng như chỉ ra được bản chất quan hệ của mỗi loại giao dịch liên kết, cụ thể như sau:

Nhóm 1: Giao dịch liên kết “Dễ phát hiện”

Nhóm 2: Giao dịch liên kết “Khó phát hiện”

NHÓM 1: GIAO DỊCH LIÊN KẾT “DỄ PHÁT HIỆN”

QUAN HỆ NẮM GIỮ SỞ HỮU VỐN

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

QUAN HỆ VAY- CHO VAY- BẢO LÃNH VAY

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào

(bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết các giao dịch tài chính bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

QUAN HỆ TRỤ SỞ CHÍNH – CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ

h) Hai sở kinh doanh mối quan hệ trụ sở chính sở thường trú

hoặc

cùng sở thường trú của tổ chức, nhân nước ngoài;

NHÓM 2: GIAO DỊCH LIÊN KẾT “KHÓ PHÁT HIỆN”

QUAN HỆ KIỂM SOÁT – ĐIỀU HÀNH

I) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một nhân thông qua vốn góp củanhân này vào doanh nghiệp đó

hoặc

trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác

trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính hoạt động kinh doanh bởi các nhân thuộc một trong các mối quan hệ:

vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông nội, ông ngoại; cháu nội, cháu ngoại; , , chú, cậu, bác ruột cháu ruột;

QUAN HỆ VAY- CHO VAY- BẢO LÃNH VAY

d) Doanh nghiệp phát sinh các giao dịch:

nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.

3. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP

Người nộp thuế giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập cùng điều kiện.

quan thuế quản , kiểm tra, thanh tra đối với giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước thực hiện điều chỉnh giá giao dịch liên kết đó để xác định đúng nghĩa vụ thuế quy định của Nghị định này.

Dịch vụ tư vấn chuyên sâu – Nền tảng vững chắc cho mọi doanh nghiệp

About the Author

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may also like these