Hoàn thuế Giá trị gia tăng – Sổ tay điện tử dành cho người nộp thuế

LỜI MỞ

Bài viết này được AZ Solution (azsolution.vn) thực hiện, trên cơ sở tham khảo và sử dụng nguyên văn tài liệu do Cục Thuế tỉnh Gia Lai biên soạn. Việc dẫn lại nội dung chính thống từ cơ quan thuế không chỉ đảm bảo tính chuẩn xác, mà còn giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế có thêm nguồn tham khảo đáng tin cậy trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng, vai trò của thuế nói chung và chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng ngày càng trở nên quan trọng. Việc hoàn thuế không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, mà còn tạo điều kiện tăng cường dòng vốn, hỗ trợ năng lực cạnh tranh và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Chính vì vậy, chúng tôi xin trích nguyên văn phần “Lời tựa” trong Sổ tay Hoàn thuế GTGT của Cục Thuế tỉnh Gia Lai, như một lời nhắn gửi chính thức từ cơ quan quản lý thuế đến cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế:

“Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng, việc tuân thủ quy định thuế không chỉ là trách nhiệm mà còn là yếu tố then chốt để doanh nghiệp phát triển bền vững. Hoàn thuế GTGT không chỉ là quyền lợi hợp pháp, mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng nguồn lực tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng kinh doanh.

Sổ tay Hoàn Thuế GTGT được Thuế tỉnh Gia Lai biên soạn nhằm cung cấp thông tin ngắn gọn, dễ tra cứu về các trường hợp được hoàn thuế thường gặp, điều kiện, hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết theo quy định mới nhất.

Chúng tôi tin rằng đây sẽ là công cụ hữu ích cho doanh nghiệp, kế toán trong việc áp dụng đúng quy định, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả.

Thuế Tỉnh Gia Lai

 Xin trân trọng giới thiệu!”

MỤC LỤC

1. 8 TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

2. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC HOÀN THUẾ

  • Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
  • Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
  • Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ thuế suất 5%
  • Điều kiện chung để được hoàn thuế
  • Điều khoản chuyển tiếp

3. QUY TRÌNH & THỜI HẠN HOÀN THUẾ

4. HẬU KIỂM HỒ SƠ HOÀN THUẾ

5. MỘT SỐ SAI SÓT THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH HOÀN THUẾ

LỜI KẾT

08 TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.

Hoàn thuế dự án đầu tư

2.

Hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu

3.

Hoàn thuế đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 5%

4.

Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản

5.

Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

6.

Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

7.

Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

8.

Hoàn thuế theo điều ước quốc tế

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN & THỦ TỤC HOÀN THUẾ

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14;
  • Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Thông tư số 31/2021/TT-BTC;

HOÀN THUẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  • Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Căn cứ Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông số 80/2021/TT-BTC.

1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Cơ sở kinh doanh (CSKD) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư (DAĐT) mới hoặc mở rộng (bao gồm cả dự án chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục), trừ dự án đầu tư để hình thành TSCĐ đang trong giai đoạn đầu cơ sở thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được hoàn thuế sau khi bù trừ thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) đang thực hiện của cơ sở kinh doanh và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.

Lưu ý:
Nếu dự án/hạng mục đã hoàn thành nhưng chưa thực hiện hạch toán, CSKD thực hiện khai hồ hoàn thuế theo quy định, trong 12 tháng kể từ ngày phát sinh doanh thu (không tính doanh thu thay thuế, thu nhập bất thường, thanh nguyên vật liệu).

2. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC HOÀN THUẾ (CHỈ KẾT CHUYỂN KỲ SAU):

  • Không góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
  • Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
  • DAĐT khai thác tài nguyên, khoáng sản (trừ dầu khí) hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181.

3. HỒ SƠ THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GTGT

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN – Mẫu số 01/HT.
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc GCN đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp GCN đăng ký đầu tư;
  • Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao GCN QSDĐ hoặc QĐ giao đất hoặc HĐ cho thuê đất của CQ có thẩm quyền, Giấy phép xây dựng;
  • Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
  • Bản sao điều kiện KD ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện; GCN đủ điều kiện KD ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện cấp bởi CQ nhà nước có thẩm quyền theo quy định hoặc văn bản của CQ nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư KD ngành, nghề đầu tư KD có điều kiện;
  • Bảng kê hoá đơn, chứng từ HH, DV mua vào theo mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp NNT đã gửi bảng dữ liệu điện tử;
  • Quyết định thành lập BQL dự án, Quyết định giao quyền quản lý DAĐT của chủ đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc BQL DAĐT (nếu chủ đầu tư thành lập chi nhánh, BQL dự án thực hiện hoàn thuế).

HOÀN THUẾ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU

  • Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Căn cứ Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-BTC;
  • Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 28 Thông số 80/2021/TT-BTC

1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

CSKD trong tháng, quý có HHDV xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác (trừ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu).

Bao gồm:

  • Ủy thác xuất khẩu (cơ sở có hàng hóa ủy thác).
  • Gia công chuyển tiếp cho bên nước ngoài.
  • Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.

Trường hợp CSKD trong tháng, quý vừa có HH, DV xuất khẩu, vừa có HH, DV tiêu thụ nội địa thì:

  • Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu.
  • Nếu không hạch toán riêng thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với HH, DV xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

2. KỲ HOÀN THUẾ

Được xác định từ kỳ tính thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

3. SỐ THUẾ TỐI ĐA ĐƯỢC HOÀN

  • Số thuế GTGT được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
  • Phần vượt quá 10% được khấu trừ sang kỳ sau.

4. HỒ SƠ THỦ TỤC HOÀN THUẾ GTGT

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN – Mẫu số 01/HT.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào – Mẫu số 01-1/HT, trừ trường hợp hóa đơn điện tử đã gửi cho cơ quan thuế.
  • Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan – Mẫu số 01-2/HT, áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định hải quan.

HOÀN THUẾ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ SUẤT 5%

  • Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15;
  • Căn cứ Điều 31 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP;
  • Căn cứ Thông tư số 69/2025/TT-BTC;

1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

CSKD chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế GTGT.

CSKD sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì:

  • Phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
  • Nếu không hạch toán riêng → phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%/tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT để tính số thuế GTGT được hoàn.

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với HH, DV xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BTC.

2. KỲ HOÀN THUẾ

Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT 5% có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

3. HỒ SƠ THỦ TỤC HOÀN THUẾ GTGT

Chưa có văn bản quy định chi tiết đối với trường hợp này.

ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ ĐƯỢC HOÀN THUẾ

  • Căn cứ theo Điều 37 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP;

01. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

02. Lập, lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; có tài khoản ngân hàng;

03. Thuế GTGT đầu vào đáp ứng điều kiện khấu trừ, không thuộc trường hợp bị loại trừ tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181;

04. Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT và không còn nợ thuế của các kỳ liên quan;

05. Tuân thủ quy định về khai thuế và nộp hồ sơ hoàn thuế đúng thẩm quyền.

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

  • Căn cứ theo Điều 39 – Nghị định 181/2025/NĐ-CP;

01. Dự án đầu tư trước 01/7/2025

Nếu vẫn đang trong giai đoạn đầu tư khi Nghị định có hiệu lực → áp dụng quy định hoàn thuế tại Điều 30 – NĐ 181.

02. Đối với hoạt động chịu thuế suất 5%

Quy định tại Điều 31 – NĐ 181 áp dụng cho số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ ngày Nghị định có hiệu lực.

03. Quy định về điều kiện người bán (K3, Đ37)

Áp dụng từ kỳ tính thuế tháng 7/2025 hoặc quý 3/2025.

QUY TRÌNH & THỜI HẠN HOÀN THUẾ

01. TIẾP NHẬN HỒ SƠ

Hồ sơ được nộp điện tử qua Cổng thông tin của CQT hoặc cổng điện tử khác theo quy định.

 Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

Áp dụng quản lý rủi ro, phân loại hồ sơ hoàn trướckiểm tra sau hoặc kiểm tra trướchoàn sau.

Trong 03 ngày làm việc CQT thông báo:

  • Chấp nhận hồ sơ (Mẫu 02/TB-HT)
  • Hoặc không chấp nhận (Mẫu 04/TB-HT) nếu không đủ điều kiện.

02. PHÂN LOẠI HỒ SƠ

  • Kiểm tra trướchoàn sau: thuộc một trong các trường hợp:

1.Hồ sơ đề nghị hoàn lần đầu cho từng trường hợp.

2.Trong vòng 02 năm kể từ khi bị xử lý hành vi trốn thuế.

3.Thuộc loại rủi ro thuế cao.

4.Hồ sơ thuộc diện hoàn trước nhưng không/bổ sung không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

  • Hoàn trướckiểm tra sau: Không thuộc các trường hợp trên.

03. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT

  • Hoàn trướckiểm tra sau

⚬Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế. Trừ thời gian yêu cầu giải trình/bổ sung.

  • Kiểm tra trướchoàn sau

⚬Tối đa 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.

HẬU KIỂM HỒ SƠ HOÀN THUẾ

  • Căn cứ Điều 77 Luật quản thuế số 38/2019/QH14;
  • Căn Điều 18 Thông số 31/2021 về áp dụng rủi ro trong quản thuế.

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THANH TRA SAU HOÀN THUẾ

Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (Quy định tại Điều 77 của Luật số 38/2019/QH14).

Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan thuế có thể kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế sớm hơn thời hạn nêu trên.

Việc sắp xếp thứ tự kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế được CQT thực hiện trên cơ sở tổng điểm rủi ro từ cao xuống thấp:

  • Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra, thanh tra trong thời hạn một (01) năm;
  • Rủi ro trung bình: Thực hiện kiểm tra, thanh tra trong thời hạn ba (03) năm;
  • Rủi ro thấp: Thực hiện kiểm tra, thanh tra trong thời hạn năm (05) năm.
Như vậy, tất cả hồ sơ hoàn thuế sẽ được kiểm tra trong vòng 05 năm

MỘT SỐ SAI SÓT THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOÀN THUẾ 

01. VỀ THỦ TỤC HOÀN

  • Hồ sơ không đúng và đủ theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế không đúng quy định.
  • Phân bổ số thuế được hoàn không đúng theo quy định đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
  • Đề nghị hoàn thuế quá 10% doanh thu xuất khẩu.

02. MỘT SỐ SAI SÓT TRONG QUÁ TRÌNH HẬU KIỂM

  • Thuế GTGT đầu vào của HHDV không phục vụ SXKD.
  • Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn sai sót không đúng kỳ tính thuế.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi CQT đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế.
  • Kê khai thuế GTGT của HHDV phục vụ SXKD (mẫu 01/GTGT) sang HHDV phục vụ cho DAĐT (mẫu 02/GTGT) và ngược lại.
  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
  • Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào để khấu trừ thuế đúng quy định.
  • HHDV xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng để đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế.

LỜI KẾT

SỔ TAY ĐIỆN TỬ

Biên soạn bởi: Thuế Tỉnh Gia Lai

Các trường hợp không hướng dẫn tại sổ tay này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

 Trên đây là một số nội dung trong công tác hoàn thuế, trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, mọi khó khăn, vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của Người nộp thuế về việc hoàn thuế GTGT sẽ được cơ quan thuế hỗ trợ giải quyết nhanh chóng và hiệu quả, tạo nguồn lực để NNT phát triển sản xuất, kinh doanh, đóng góp NSNN, phát triển kinh tế xã hội.

 Xin cảm ơn!

 

“Nội dung trích dẫn trong báo cáo này được tham khảo từ Sổ tay Hoàn Thuế Giá trị Gia tăng do Cục Thuế tỉnh Gia Lai biên soạn. Tài liệu không chỉ cung cấp thông tin chính thống, ngắn gọn, dễ tra cứu còn nguồn tham khảo hữu ích, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, kế toán thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, nâng cao tính minh bạch hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.”

Dịch vụ tư vấn chuyên sâu – Nền tảng vững chắc cho mọi doanh nghiệp

About the Author

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may also like these